Thông qua phần mềm Bữa ăn học đường cân bằng về chế độ dinh dưỡng nhà trường sẽ quản lý cùng quý phụ huynh biết được con em mình đang ở mức độ cân nặng bình thường, thiếu cân hay thừa cân thông qua chỉ số BMI.
1. CHỈ SỐ BMI LÀ GÌ?
Chỉ số BMI là Chỉ số khối cơ thể (viết tắt của Body Mass
Index). Chỉ số này được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cơ
thể.
Dựa trên chỉ số BMI, có thể phân loại là một người có cân nặng bình thường, thiếu cân hay thừa cân.
2. CÁCH TÍNH CHỈ SỐ BMI
Công thức tính BMI như sau:

Trong đó: W là cân nặng (tính bằng kg), H là chiều cao (tính bằng m)
Ví dụ, một người trưởng thành có cân nặng 52kg và chiều cao 1.63m sẽ có BMI = 19.6.
Dựa trên chỉ số BMI, có thể phân loại là một người có cân
nặng bình thường, thiếu cân hay thừa cân dựa theo tiêu chuẩn dưới đây
của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới):

3. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
Để đánh giá tình trạng thể lực – dinh dưỡng của học sinh
lứa tuổi học đường, có thể dựa trên bảng Z-score BMI theo tuổi của WHO
(Tổ chức Y tế Thế giới).
Tiêu chí đánh giá của WHO như sau:

4. CHI TIẾT PHÂN LOẠI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CHO TRẺ TRAI
Để phân loại tình trạng dinh dưỡng cho trẻ trai, có thể dựa vào bảng thông số BMI sau của WHO:
(link tham khảo: http://www.who.int/growthref/bmifa_boys_5_19years_z.pdf?ua=1)
(Bảng BMI)
Ví dụ: Với bé trai 6 tuổi 1 tháng, các mức đánh giá BMI như sau:

Nếu BMI < 12.1 (-3SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng
Nếu BMI của trẻ từ 12.1 (-3SD) đến 13.0 (-2SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm
Nếu BMI của trẻ từ 13.0 (-2SD) đến 16.8 (1SD) thì trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường
Nếu BMI của trẻ từ 16.8 (1SD) đến 18.6 (2SD) thì trẻ bị thừa cân
Nếu BMI của trẻ lớn hơn 18.6 (2SD) thì trẻ bị béo phì
Dựa vào kết quả đánh giá này, có thể duy trì hoặc điều
chỉnh chế độ dinh dưỡng hiện tại của trẻ cho phù hợp để trẻ có thể phát
triển tốt nhất.
5. CHI TIẾT PHÂN LOẠI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CHO TRẺ GÁI
Để phân loại tình trạng dinh dưỡng cho trẻ gái, có thể dựa vào bảng thông số BMI sau của WHO:
(link tham khảo: http://www.who.int/growthref/bmifa_girls_5_19years_z.pdf?ua=1)
(Bảng BMI)
Ví dụ: Với bé gái 7 tuổi 5 tháng, các mức đánh giá BMI như sau:

Nếu BMI < 11.8 (-3SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng
Nếu BMI của trẻ từ 11.8 (-3SD) đến 12.8 (-2SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm
Nếu BMI của trẻ từ 12.8 (-2SD) đến 17.5 (1SD) thì trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường
Nếu BMI của trẻ từ 17.5 (1SD) đến 20.1 (2SD) thì trẻ bị thừa cân
Nếu BMI của trẻ lớn hơn 20.1 (2SD) thì trẻ bị béo phì
Dựa vào kết quả đánh giá này, có thể duy trì hoặc điều
chỉnh chế độ dinh dưỡng hiện tại của trẻ cho phù hợp để trẻ có thể phát
triển tốt nhất.




