TẬP HUẤN BỮA ĂN HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Chủ nhật, 23/4/2017, 0:0
Lượt đọc: 2041

Ngày 16/1/2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Quyết định phê duyệt Phần mềm “Xây dựng Thực đơn Cân bằng Dinh dưỡng”. Ngay sau khi phần mềm được phê duyệt, Sở GDĐT TP HCM đã lên kế hoạch triển khai phần mềm cho các trường tiểu học có bếp ăn bán trú vào ngày 19&20-4-2017 cho đối tượng CBQL và nhân viên phụ trách dinh dưỡng trong trường học.

Thông qua phần mềm Bữa ăn học đường cân bằng về chế độ dinh dưỡng nhà trường sẽ quản lý cùng quý phụ huynh biết được con em mình đang ở mức độ cân nặng bình thường, thiếu cân hay thừa cân thông qua chỉ số BMI.

 

1. CHỈ SỐ BMI LÀ GÌ?

Chỉ số BMI là Chỉ số khối cơ thể (viết tắt của Body Mass Index). Chỉ số này được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cơ thể.

Dựa trên chỉ số BMI, có thể phân loại là một người có cân nặng bình thường, thiếu cân hay thừa cân.

2. CÁCH TÍNH CHỈ SỐ BMI

Công thức tính BMI như sau:

Trong đó: W là cân nặng (tính bằng kg), H là chiều cao (tính bằng m)

Ví dụ, một người trưởng thành có cân nặng 52kg và chiều cao 1.63m sẽ có BMI = 19.6.

Dựa trên chỉ số BMI, có thể phân loại là một người có cân nặng bình thường, thiếu cân hay thừa cân dựa theo tiêu chuẩn dưới đây của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới):

3. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM

Để đánh giá tình trạng thể lực – dinh dưỡng của học sinh lứa tuổi học đường, có thể dựa trên bảng Z-score BMI theo tuổi của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới).

Tiêu chí đánh giá của WHO như sau:

4. CHI TIẾT PHÂN LOẠI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CHO TRẺ TRAI

Để phân loại tình trạng dinh dưỡng cho trẻ trai, có thể dựa vào bảng thông số BMI sau của WHO:

(link tham khảo: http://www.who.int/growthref/bmifa_boys_5_19years_z.pdf?ua=1)

(Bảng BMI)

Ví dụ: Với bé trai 6 tuổi 1 tháng, các mức đánh giá BMI như sau:

Nếu BMI < 12.1 (-3SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng

Nếu BMI của trẻ từ 12.1 (-3SD) đến 13.0 (-2SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm

Nếu BMI của trẻ từ 13.0 (-2SD) đến 16.8 (1SD) thì trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường

Nếu BMI của trẻ từ 16.8 (1SD) đến 18.6 (2SD) thì trẻ bị thừa cân

Nếu BMI của trẻ lớn hơn 18.6 (2SD) thì trẻ bị béo phì

Dựa vào kết quả đánh giá này, có thể duy trì hoặc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hiện tại của trẻ cho phù hợp để trẻ có thể phát triển tốt nhất.

5. CHI TIẾT PHÂN LOẠI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CHO TRẺ GÁI

Để phân loại tình trạng dinh dưỡng cho trẻ gái, có thể dựa vào bảng thông số BMI sau của WHO:

(link tham khảo: http://www.who.int/growthref/bmifa_girls_5_19years_z.pdf?ua=1)

(Bảng BMI)

Ví dụ: Với bé gái 7 tuổi 5 tháng, các mức đánh giá BMI như sau:

Nếu BMI < 11.8 (-3SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng

Nếu BMI của trẻ từ 11.8 (-3SD) đến 12.8 (-2SD) thì trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm

Nếu BMI của trẻ từ 12.8 (-2SD) đến 17.5 (1SD) thì trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường

Nếu BMI của trẻ từ 17.5 (1SD) đến 20.1 (2SD) thì trẻ bị thừa cân

Nếu BMI của trẻ lớn hơn 20.1 (2SD) thì trẻ bị béo phì

Dựa vào kết quả đánh giá này, có thể duy trì hoặc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hiện tại của trẻ cho phù hợp để trẻ có thể phát triển tốt nhất.             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin cùng chuyên mục

Trường Tiểu học Nam Kỳ Khởi Nghĩa.

28/1 Hồ Ngọc Cẩn, ấp 59, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028.37182.599

Email: c1namkykhoinghia.tphcm@moet.edu.vn

Website: https://thnamkykhoinghia.hcm.edu.vn

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích